TIẾNG ANH ĐẾN TỪ ANH QUỐC - 
🎁 HỌC BỔNG KHUYẾN HỌC
7
 ưu đãi 3 triệu áp dụng tất cả các khóa học
So sánh trong Tiếng Anh (1)
So sánh trong Tiếng Anh (1)

Phần A: So sánh của tính từ và trạng từ

1. So sánh bằng

Công thức của so sánh bằng:

S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun

S + V + not + so/as + adj/adv + as + N/pronoun

Ví dụ:

2. So sánh hơn kém

Công thức của so sánh hơn, kém có 2 dạng:

Dạng 1: Dành cho các tính từ/trạng từ ngắn:

S + V + adj/adv(er) + than + N/pronoun.

Ví dụ:

Dạng 2: Dành cho các tính từ/trạng từ dài:

S + V + more/less + adj/adv + than + N/pronoun.

Ví dụ:

LƯU Ý: Đằng sau phó từ so sánh như THAN và AS phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không dùng đại từ nhân xưng tân ngữ.

Ví dụ:

Để nhấn mạnh cho tính từ và phó từ so sánh người ta dùng FAR hoặc MUCH trước so sánh hơn kém.

Ví dụ:

3. So sánh nhất / kém nhất

Công thức của so sánh nhất:

S + V + the + adj/adv (est) + N.

S + V + the most + adj/adv + N.

Công thức của so sánh kém nhất:

S + V + the least + adj/adv + N.

Ví dụ:

LƯU Ý:

  1. Ta có thể so sánh 2 thực thể (người hoặc vật) mà không sử dụng THAN. Trong trường hợp này thành ngữ OF THE TWO sẽ được sử dụng trong câu (thành ngữ này có thể đứng đầu câu và sau danh từ phải có dấu “,” hoặc đứng ở cuối.

Ví dụ:

Nếu so sánh giữa 2 thực thể thì dùng so sánh hơn; nếu so sánh giữa 3 thực thể trở lên thì dùng so sánh nhất.

  1. Sau so sánh bậc nhất chúng ta thường dùng giới từ IN với nơi chốn:

Và dùng IN cho các tổ chức hoặc nhóm người (một lớp học/ một công ty):

Đối với một khoảng thời gian, chúng ta lại dùng OF:

4. So sánh đa bội

Là loại so sánh gấp rưỡi, gấp đôi, gấp ba. Nên nhớ rằng trong cấu trúc này không được dùng so sánh hơn kém mà phải dùng so sánh bằng.

Cấu trúc so sánh đa bội như sau:

S + V + multiple number + as + much/many/adj/adv + N + as + N/pronoun.

Multiple number:

Ví dụ:

Lưu ý: Khi dùng so sánh loại này phải xác định rõ danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì đằng trước chúng có MUCH và MANY. MUCH dùng cho danh từ không đếm được và MANY dùng cho danh từ đếm được.

5. So sánh kép

5.1 Cùng tính từ/trạng từ:

Công thức của so sánh kép:

S + be + adj/adv (er) + and + adj/adv (er)

S + be + more and more + adj/adv

Ví dụ:

5.2 Khác tính từ/trạng từ:

Công thức của so sánh kép:

The + comparative (so sánh hơn) + S + V + the comparative + S + V

Ví dụ:

Công thức của so sánh the more … the better

The more + S + V + the better + S + V

Ví dụ:

Lưu ý: Trong câu so sánh kép, nếu có một danh từ thì ta đặt danh từ tân ngữ ấy ở ngay phía trước chủ ngữ.

Ví dụ:

6. Các dạng so sánh khác

6.1 Công thức ANY/NO + comparative

6.2 Công thức BETTER AND BETTER/ MORE AND MORE

Công thức này dùng để diễn tả một điều gì đó đang thay đổi liên tục:

Ngoài “better and better” (ngày càng tốt hơn), ta còn có thể dùng “ worse and worse” (ngày càng tệ hơn). Cũng như vậy dành cho “more and more” (ngày càng hơn) và “less and less” (ngày càng giảm).

Ví dụ:

6.3 Công thức THE SAME AS

Ví dụ:

6.4 Công thức NO SOONER THAN

Ví dụ:

7. Các lưu ý

Thông thường đối với dạng so sánh hơn, tính từ và trạng từ ngắn được thêm hậu tố “er” và “est” cho các so sánh nhất. Tuy nhiên, một số dạng chuyển đổi đặc biệt của tính từ và trạng từ trong so sánh hơn và so sánh nhất được quy định như sau:

Lưu ý 1: Tính từ dài có 2 âm tiết nhưng tận cùng là -er, -et, -le, -ow vẫn được xem là tính từ ngắn và được thêm hậu tố như thường.

Ví dụ:

Lưu ý 2: Tính từ/trạng từ có 2 âm mà tận cùng là -y, chúng ta sẽ chuyển -y thành -i và thêm -er hoặc -est.

Ví dụ:

Quy tắc này không áp dụng khi tính từ/trạng từ kết thúc bằng -ly. Khi tính từ/trạng từ kết thúc bằng -ly, ta xem đó là tính từ/trạng từ dài.

Một vài tính từ và trạng từ có dạng so sánh hơn bất quy tắc:

good/well ➜ better
I know him well, probably better than anybody else. (Tôi biết rõ anh ấy, có thể rõ hơn bất kỳ ai.)

bad/badly ➜ worse
He was in bad mood, it becomes worse than last time. (Anh ấy đang trong tình trạng không tốt, còn tệ hơn lần trước.)

far ➜ further/farther (farther thường dùng đối với nghĩa đen trong khi further được dùng với nghĩa bóng)
FURTHER cũng có nghĩa là “hơn nữa” hoặc “thêm nữa”.

Let me know if you get any further news. (Báo với tôi nếu  bạn có thêm bất cứ tin tức gì.)

Old ➜ older/elder (thường dùng khi nói về cách thành viên trong gia đình)
My elder sister is a TV producer.  (Chị tôi là một nhà sản xuất chương trình truyền hình.)

Ta có thể nói “my elder sister” nhưng không thể nói “somebody is elder”, thay vào đó ta nói “somebody is older”.

She is older than my elder sister. (Cô ấy lớn hơn chị gái của tôi.)

➜ Cách phân biệt này dùng cho OLDEST/ELDEST lại có chút khác biệt: chúng ta nói “my eldest sister”“somebody is the oldest”

Phần B. So sánh danh từ

Xét về bản chất, so sánh của danh từ luôn cần các trạng từ để hỗ trợ, do đó cũng không khác với so sánh của tính từ/trạng từ là mấy. Tuy nhiên, vì so sánh danh từ chỉ sử dụng một số trạng từ nhất định (more, few, less,…) nên để dễ hiểu hơn, bài viết này sẽ tác thành một phần riêng biệt cho dạng so sánh này.

1. So sánh hơn

Công thức của so sánh hơn danh từ:

S + V + more/fewer/less + N(s) + than + N/pronoun.

➜ FEWER dùng cho danh từ đếm được

➜ LESS dùng cho danh từ không đếm được

Ví dụ:

2. So sánh nhất

Công thức của so sánh nhất trong so sánh danh từ:

S + V + the most/the fewest/ the least + N (s)

Ví dụ:

3. So sánh ngang bằng

Công thức của so sánh ngang bằng danh từ:

S + V + as + many/much/little/few + N + as + N/pronoun.

Ví dụ:

LƯU Ý:

Khi MORE được dùng trong so sánh của danh từ, nó thường có nghĩa là thêm, với cách dùng này, đôi khi chúng ta không cần mệnh đề sau THAN.

Nếu nghĩa của câu đã quá rõ ràng, thậm chí ta không cần dùng danh từ phía sau MORE:

Phần C. Sở hữu CÁCH/ THAT/ THOSE

Khi so sánh chúng ta cần phải lưu ý rằng các mục từ dùng để so sánh phải tương đương với nhau về mặt bản chất ngữ pháp (người so với người, vật so với vật). Do đó, chúng ta có 3 mục so sánh đặc biệt:

Ví dụ:

LƯU Ý:

MORE THAN THAT đôi khi được dùng như một biểu thức, thường được đặt ở giữa hoặc cuối câu.

Ví dụ:

giftmenu