10 Từ tiếng anh thông minh dùng tại nơi làm việc

Bạn muốn trở nên tự tin và chuyên nghiệp khi giao tiếp tiếng Anh với sếp, đồng nghiệp và khách hàng của mình? Bài viết này sẽ giới thiệu với bạn 10 từ sẽ giúp bạn được điều đó. Nhờ các từ này, bạn sẽ trở nên chuyên nghiệp, thông minh và cực kỳ tự […]

10 từ tiếng anh thông mình dùng tại nơi làm việc

Bạn muốn trở nên tự tin và chuyên nghiệp khi giao tiếp tiếng Anh với sếp, đồng nghiệp và khách hàng của mình? Bài viết này sẽ giới thiệu với bạn 10 từ sẽ giúp bạn được điều đó. Nhờ các từ này, bạn sẽ trở nên chuyên nghiệp, thông minh và cực kỳ tự tin, phóng khoáng. Chỉ cần một vài thay đổi nhỏ cũng có thể khiến bạn tạo được ấn tượng tốt ở môi trường công sở. Bạn sẵn sàng cho việc đó chứ?

Vậy hãy cùng nhau tham khảo 10 từ tiếng Anh thần thánh này nhé.

CERTAINLY

Certainly là từ đồng nghĩa với okay hay là no problem, những từ rất thông dụng trong giao tiếp tiếng Anh mỗi ngày.

Vậy lần tới khi sếp bạn hỏi rằng: “Could you please get that document to me by the end of the afternoon?” 

Bạn hoàn toàn có thể đáp lời sếp rằng: “Certainly!”

MODIFY

Mọi thứ ở công ty luông thay đổi. Vấn đề là mọi người đều không thích thay đổi, nên từ “change” khiến mọi người cảm giác khó chịu, và sẽ khiến mọi người khó chịu với bạn nếu bạn dùng từ này để thông báo sự thay đổi nào đó trong việc mọi người đang làm.

Một cách khác để nói về sự thy đổi mà có thể khiến mọi người cảm giác dễ chịu hơn khi nghe là  ‘modify’. Từ này có nghĩa rằng đây là sự thay đổi nhỏ, hoặc là sự thay đổi đơn giản, như vậy cũng có nghĩa là nó ít đáng sợ hơn so với “change”.

Thay vì nói rằng:

 ‘We need to change what we are doing here because the customer isn’t happy.’ 

Bạn có thể dùng từ modify và nói:

Modifying our approach would make the customer happier.

 COMPLICATIONS

Có một từ trong tiếng Anh là nỗi ám ảnh của tất cả những nhân viên đang làm việc, từ đó là ‘problem’.

Khi có ai đó bước vào văn phòng và nói rằng ‘there is a problem’, không một ai mà không thấy khó chịu với lời thông báo này! Vì thế, để câu nói này mang tính tích cực hơn và gây ấn tượng tốt hơn, hãy thử một từ được ưa thích hơn là ‘complication’

Thay vì nói: There is a problem with the order and it is running really late.

Nói rằng: There have been some complications and the order’s been delayed.

SENSATIONAL

Đừng hiểu sai vấn đề ở đây, bởi vì từ awesome là một từ rất hay, nhưng cũng chính vì quá hay quá đẹp nên nó trở nên một từ thông dụng được sử dụng quá đại trà.

Nhưng nếu tại môi trường công việc, từ “awesome” được sử dụng nhiều đến mức nhàm chán, và đồng thời cũng khiến chính nó mất đi tính đặc biệt của nó cũng chỉ vì được sử dụng quá nhiều.

Vì thế, chắc chắn sẽ là một động thái tốt khi chúng ta dùng những từ đồng nghĩa với  ‘awesome’. Bạn sẽ khiến lời nói của mình màu sắc hơn, đa dạng hơn và khác biệt hơn.

‘Sensational’ trong trường hợp này là một lựa chọn tốt, nó có nghĩa tương đương, diễn tả một điều gì đó rất tuyệt hoặc rất thú vị, và đây cũng là một từ rất tích cực.

Nếu đồng nghiệp của bạn thông báo mời coffee, bạn nên nói gì thay vì câu “That would be awesome? Câu đó chắc chắn là: “That would be sensational!! 

ELABORATE

Elaborate là một động từ đồng nghĩa với cụm động từ to give more details.

Nên thay vì hỏi một cách không được thân thiện lắm với đồng nghiệp rằng, “what do you mean?”

Bạn có thể nói: “Could you elaborate?” – thân thiện, lịch sự hơn và thậm chí là chuyên nghiệp hơn rất nhiều.

LEVERAGE

Các công ty đều thích từ leverage. Nếu bạn nói về từ này tại môi trường công việc, bạn hoàn toàn có thể gây ấn tượng tốt với tất cả mọi người.

Nó có cùng ý nghĩa với getting an advantage, đều có ý nghĩa rằng chúng ta đang có lợi thế, vì thế bạn có thể nói với đồng nghiệp của mình: “Modifying our approach could give us real leverage here (câu này có nghĩa là nếu chúng ta thay đổi những gì chúng ta đang làm, chúng ta hoàn toàn có thể giành được lợi thế lớn). Sử dụng “leverage” nghe sang chảnh hơn hẳn, đúng không nè?

 RAMIFICATIONS

Sự thật là, trong môi trường công việc, chúng ta chắc chắn phải đối mặt với những lúc phải bàn về các vấn đề tệ hại đang xảy ra hoặc sắp xảy ra. Vậy tại sao chúng ta không học cách để nói về nó một cách thông minh hơn và gây ấn tượng tốt hơn?

Từ mà các bạn cần dùng trong trường hợp này là ‘ramifications’ có nghĩa là những thứ tồi tệ xảy ra mà chúng ta không muốn hoặc không ngờ tới.

Chúng ta thường dùng từ này đi kèm với từ ‘potential’.

Ví dụ, khi xem xét một ý tưởng tại nơi làm việc, nếu bạn muốn đề xuất nhóm nghĩ về khả năng cho các tình huống tiêu cực không mong muốn có thể xảy ra, bạn có thể nói: “We may need to consider the ramifications before proceeding.” 

PERPLEXING

Đôi khi việc xảy ra ở chỗ làm của chúng ta rất khó hiểu.

Có thể rằng khách hàng của bạn vừa làm một việc không thể tưởng tượng được, hoặc là công việc bạn đang xử lý bỗng dưng biến mất… hoặc email mà sếp bạn gửi đi cho nhóm chỉ mình bạn không nhận được.

Trong những trường hợp này, thay vì dùng những câu cảm thán quen thuộc kiểu ‘That’s weird!’ hoặc là ‘I’m confused’, hãy dùng câu  ‘That’s perplexing’ – nghe sẽ chuyên nghiệp và thú vị hơn nhiều, đúng không?

Bạn vẫn chỉ đơn giản nói rằng điều đó thật là kỳ quặc, nhưng câu nói của bạn ấn tượng hơn rất nhiều so với những mẫu câu thông thường cho trường hợp này.

STRAIGHTFORWARD

Tất cả mọi người đều thích công việc được thuận lợi.

We hope that a project will be easy, that preparing for the presentation will be easy and that meeting our deadlines will be easy.

Thay vì dùng từ ‘easy’, hãy gây ấn tượng bằng vốn từ vựng của bạn và nói rằng ‘straightforward’.

Ví dụ:

“Working with this client should be quite straightforward, they have clear goals and timelines.”

LIKE

(một từ chúng ta nên tránh dùng)

Đã đến lúc nói về những từ mà chúng ta đã sử dụng quá nhiều đến mức nhàm chán và chúng ta cần phải ngưng sử dụng nó. Trong trường hợp này là từ “like”.

Từ này được chúng ta sử dụng quá nhiều, đến mức nó có thể xuất hiện đến 4,5 lần trong cùng một câu nói. Trong môi trường công sở, sử dụng qúa nhiều từ này có thể khiến bạn trở nên kém chuyên nghiệp, đặc biệt khi bạn dùng như một cách khỏa lấp câu nói của mình. Vì thế, thay vì ném quá nhiều “like” vào câu nói của mình, hãy nghỉ một chút ở giữa câu, nghĩ thật kỹ về điều tiếp theo bạn nói và nói chậm rãi sau đó.

Một vài từ đồng nghĩa để chúng ta có thể thay thế cho “like” để giới thiệu thông tin. Ví dụ:

Đừng nói: There are lots of opportunities like this for our product.

Hãy nói: There are plenty of opportunities such as this for our sensational product.

Một vài chọn lựa khác: for instance hay là specifically.

Bạn hãy tập làm quen với 10 từ này, cố gắng sử dụng chúng và khiến chúng trở nên quen thuộc với bản thân nhé. Sau này, khi đã quen thuộc, bạn sẽ dùng chúng tự nhiên nhất có thể, qua đó sẽ thể hiện được kỹ năng giao tiếp tiếng Anh hoàn hảo của bản thân! Chúc bạn may mắn!